Kiểm nghiệm nước

Kiểm nghiệm nước là yếu tố quan trọng giúp bảo vệ sức khỏe gia đình và đảm bảo chất lượng hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. HTBLASAFCO cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm nước uy tín, sử dụng thiết bị hiện đại để cho ra kết quả chính xác theo tiêu chuẩn quy định. Liên hệ ngay

Tại sao cần phải kiểm nghiệm nước?

Dưới đây là những lý do chính mà doanh nghiệp – đơn vị sản xuất, đơn vị cấp nước, hộ gia đình nên kiểm nghiệm nước:

1. Bảo vệ sức khỏe người sử dụng, khách hàng và gia đình

Kiểm nghiệm nước giúp phát hiện sớm vi khuẩn, kim loại nặng, hóa chất độc hại, chúng đều là những tác nhân tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh nếu sử dụng lâu dài. Việc này giúp gia đình và người tiêu dùng nguồn nước chủ động phòng tránh rủi ro liên quan đến sức khỏe.

2. Đảm bảo chất lượng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh

Doanh nghiệp cần nguồn nước đạt chuẩn để đảm bảo chất lượng đầu ra của sản phẩm, đặc biệt trong các ngành thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, chế biến và dịch vụ ăn uống.

3. Tuân thủ quy định pháp luật

Theo Luật Tài nguyên nước 2023 và Thông tư 04/2024/TT-BTNMT, các tổ chức, doanh nghiệp khai thác hoặc sử dụng nguồn nước trong sản xuất, kinh doanh phải thực hiện kiểm nghiệm nước định kỳ.

Ngoài ra, Thông tư 52/2024/TT-BYT cũng quy định rõ tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng nước sạch sinh hoạt, yêu cầu các đơn vị cung cấp nước phải kiểm tra và công bố kết quả theo đúng quy chuẩn.

4. Gia tăng sự an tâm cho gia đình, người tiêu dùng và uy tín cho doanh nghiệp

Đối với hộ gia đình, kiểm nghiệm nước mang lại sự an tâm trong sinh hoạt hàng ngày.

Đối với doanh nghiệp, việc sử dụng nguồn nước đã được kiểm nghiệm thể hiện sự chuyên nghiệp, trách nhiệm và cam kết về chất lượng đối với khách hàng, đối tác, cơ quan quản lý.

Sau đây là những loại nước nên được kiểm nghiệm để đảm bảo tuân thủ quy chuẩn và an toàn khi sử dụng:

  • Nước sinh hoạt theo QCVN 01-1:2018/BYT và QCVN 01-1:2024/BYT
  • Nước uống trực tiếp theo QCVN 6-1:2010/BYT
  • Nước thải sinh hoạt theo QCVN 14:2025/BTNMT
  • Nước thải công nghiệp theo QCVN 40:2025/BTNMT
  • Nước thải y tế theo QCVN 28:2010/BTNMTĐồ uống không cồn theo QCVN 6-2:2010/BYT & đồ uống có cồn (rượu, bia) theo QCVN 06-3:2010/BYT
  • Nước đá dùng liền theo QCVN 10:2011/BYT
  • Nước mặt (sông, hồ, suối) theo QCVN 08:2023/BTNMT
  • Nước dưới đất (nước ngầm) theo QCVN 09:2023/BTNMT
  • Nước phân tích dùng trong phòng thí nghiệm theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *